nhận ra
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Biết rõ, thấy rõ sau khi đã xem xét, suy nghĩ hoặc quan sát: Hành động đạt đến sự hiểu biết hoặc nhận thức về một điều gì đó mà trước đây chưa biết hoặc chưa thấy rõ.
- Phát hiện ra, nhận biết được ai đó hoặc cái gì đó: Hành động xác định được một người, một vật hoặc một đặc điểm sau khi nhìn thấy, nghe thấy hoặc trải nghiệm.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nhận ra" trong ngữ cảnh trừu tượng: Thường dùng để chỉ việc hiểu ra một chân lý, một bài học, hoặc bản chất của sự việc.
- Cuối cùng anh ta cũng nhận ra rằng tiền bạc không mua được hạnh phúc.
- "Nhận ra" với tân ngữ là một sự thay đổi hoặc khác biệt: Dùng để chỉ việc phát hiện ra một sự khác biệt so với trước đó.
- Tôi nhận ra sự mệt mỏi trong ánh mắt của cô ấy.
Biến thể và từ gần giống
- Nhận biết (động từ): Phân biệt và biết được đối tượng thông qua các dấu hiệu, đặc điểm. "Nhận biết" thường thiên về khả năng phân biệt hơn là sự bừng tỉnh trong nhận thức.
- Máy móc có thể nhận biết được khuôn mặt.
- Nhận thức (động từ/danh từ): Quá trình hiểu biết, tiếp thu kiến thức về thế giới khách quan. Mang tính khái quát và trừu tượng hơn "nhận ra".
- Anh ấy nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề.
Từ đồng nghĩa
- Phát hiện ra: Tìm thấy, thấy được cái đang ẩn giấu hoặc chưa ai biết.
- Giác ngộ (trong ngữ cảnh tôn giáo, triết học hoặc nhận thức sâu sắc): Hiểu ra một cách sâu sắc, thường dẫn đến sự thay đổi lớn.
- Thấy rõ: Hiểu một cách minh bạch, rõ ràng.
Từ trái nghĩa
- Lầm tưởng: Hiểu sai, nhận định không đúng.
- Bỏ qua: Không để ý, không phát hiện ra.
- Ngộ nhận: Nhận thức sai lầm.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Nhận ra mặt nhau: Nhận biết được nhau (sau một thời gian dài hoặc trong hoàn cảnh khó khăn).
- Sau trận ốm, tôi gầy đi nhiều đến nỗi bạn bè cũng khó nhận ra mặt nhau.
- Nhận ra chân tướng: Phát hiện ra bản chất thật, thường là xấu xa, đằng sau vẻ bề ngoài.
- Cuối cùng mọi người cũng nhận ra chân tướng của tên lừa đảo.
- Biết rõ sau khi đã xem xét, suy nghĩ : Nhận ra khuyết điểm của mình.